• Họ tên: Khách
  • Thời gian làm bài: 10 (phút)
  • Số câu đúng: Chưa có kết quả
  • Đề thi: Sinh học 9
  • Thời gian còn lại:
  • Số câu sai: Chưa có kết quả
  • Điểm đạt được: Chưa có kết quả
  • Số câu hỏi: 10
Câu 1/10

Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài thể hiện là:


Đặc trưng về hình thái, kích thước.

Đặc trưng về hình thái, kích thước; đặc trưng về số lượng.

Đặc trưng về nguồn gốc từ bố và nguồn gốc từ mẹ.

Đặc trưng về số lượng.

Câu 2/10

F2 của lai hai cặp tính trạng tạo được 16 tổ hợp là vì:


Do biến dị tổ hợp nếu F2 xuất hiện nhiều kiểu hình khác P.

Do sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái.

Do tích các tỉ lệ tính trạng hợp thành chúng.

Do lai hai cặp tính trạng tương phản.

Câu 3/10

Giả thuyết của Men Đen có nội dung là:


Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định.

Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định; trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố trong cặp phân li về một giao tử; các nhân tố di truyền được tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh. 

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố trong cặp phân li về một giao tử.

Các nhân tố di truyền được tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh.

Câu 4/10

Để xác định kiểu hình trội ở F1 có kiểu gen đồng hợp tử hay dị hợp tử ta phải tiến hành:


Lai kinh tế.

Lai một cặp tính trạng.

Lai phân tích.

Lai F1 với bố hoặc mẹ.

Câu 5/10

Biến dị nào sau đây là biến di tổ hợp :


Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lai các tính trạng của P xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lai các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P. Kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp.

Kiểu hình vàng, nhăn, xanh trơn những kiểu hình này được gọi là  biến dị tổ hợp.

Bên cạnh kiểu hình giống P, còn kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợp.

Câu 6/10

Trong quá trình phân chia tế bào NST điển hình ở kì nào ?


Kì sau.

Kì đầu.

Kì cuối.

Kì giữa.

Câu 7/10

Yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin là:


rARN.

tARN.

mARN.

tARN; mARN; rARN.

Câu 8/10

Lai phân tích nhằm mục đích:


Nhằm kiểm tra kiểu gen.

Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

Nhằm kiểm tra kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

Kiểm tra kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

Câu 9/10

Quy luật phân li có nội dung là:


Khi lai hai cơ thể khác nhau về một hoặc một vài tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

Khi lai hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 hoa đỏ về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 thì tỉ lệ là 3 trội : 1 lặn.

Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li và giữ nguyên bản chất như là ở cơ thể thuần chủng P.

Câu 10/10

Men Đen giải thích sự tạo giao tử và hợp tử bằng cơ chế.


Cơ chế phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trinh phát sinh giao tử.

Cơ chế phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trinh phát sinh giao tử; Cơ chế tổ hợp của các nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh. 

Cơ chế tổ hợp của các nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.

Cơ chế di truyền các tính trạng.

Câu trước
Câu sau
Thăm dò dư luận

Bạn biết gì về NukeViet 3?

Thống kê truy cập
  1. Đang truy cập20
  2. Hôm nay34
  3. Tháng hiện tại2,888
  4. Tổng lượt truy cập258,756
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây